Công nghệ đang tái định hình hệ thống y tế
Từ bệnh viện chuyên sâu đến y tế cơ sở, công nghệ đang định hình một hệ thống chăm sóc sức khỏe chính xác, kết nối và lấy dữ liệu làm nền tảng.
Trong xu thế dịch chuyển mạnh mẽ từ mô hình khám chữa bệnh truyền thống sang quản trị sức khỏe chủ động và toàn diện, chuyển đổi số không còn là giải pháp tình thế mà đã trở thành chiến lược cốt lõi của ngành y tế.
Định hướng này càng được khẳng định rõ nét khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, coi đây là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại.
Tại Việt Nam, kế hoạch triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Y tế đang tạo ra một hành lang thể chế vững chắc, thúc đẩy toàn hệ thống từ các tập đoàn y tế chuyên sâu đến mạng lưới y tế cơ sở chủ động tiếp cận và làm chủ công nghệ. Xu hướng này cũng đang được phản ánh qua cách các hệ thống điều trị chuyên sâu và các mô hình y tế cơ sở tiếp cận công nghệ.
Chuẩn hóa chất lượng điều trị bằng công nghệ chuyên sâu
Với các hệ thống y tế quy mô lớn, công nghệ đã vượt qua giới hạn của một công cụ hỗ trợ kỹ thuật thuần túy để trở thành nền tảng quản trị lâm sàng giúp chuẩn hóa chất lượng điều trị đồng đều trên toàn hệ thống.
Chia sẻ với TheLEADER, ông Huỳnh Lê Đức, Tổng giám đốc Tập đoàn Y khoa Sài Gòn (Medical Saigon Group - MSG) cho biết, mục tiêu của việc đầu tư công nghệ không phải để thay thế vai trò của đội ngũ y tế mà nhằm nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị, hỗ trợ nhân viên y tế trong quá trình thực hành chuyên môn, đồng thời bảo đảm người bệnh tại bất kỳ cơ sở nào trong hệ thống cũng được tiếp cận cùng một tiêu chuẩn chất lượng.
Để hiện thực hóa mục tiêu đó, MSG đã đầu tư các thiết bị chuyên khoa tiên tiến đến từ các tập đoàn công nghệ y tế hàng đầu thế giới như ZEISS, Alcon, Topcon, Schwind và Ziemer. Giá trị của các hệ thống này không chỉ nằm ở phần cứng mà còn ở khả năng hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định lâm sàng với độ chính xác cao hơn dựa trên dữ liệu và các thuật toán được tích hợp trong quá trình vận hành.
Công nghệ không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị, hỗ trợ đội ngũ y tế đưa ra những quyết định chuyên môn tốt nhất, mà còn góp phần xây dựng một hệ thống y tế vận hành theo cùng một chuẩn chất lượng, nơi người bệnh được tiếp cận cùng một tiêu chuẩn chăm sóc.
Bộ đôi công nghệ được MSG đánh giá đại diện cho tương lai của phẫu thuật khúc xạ là EYESignature™ công nghệ xóa cận cá nhân hóa theo bản đồ giác mạc 3D và LUMOPRO™ công nghệ xóa cận bảo tồn mô tiên tiến nhất.
Ở góc độ chuyên môn, ông Nguyễn Phi Long, Phó tổng giám đốc MSG cho biết thêm, nếu như các thế hệ laser trước đây chủ yếu áp dụng một quy trình điều trị tương đối giống nhau cho nhiều bệnh nhân thì EYE Signature hoạt động theo một nguyên lý khác.
Trước khi điều trị, hệ thống thực hiện đo quang học tối tân kết hợp trí tuệ nhân tạo để tạo bản đồ giác mạc 3D và lên phác đồ điều trị riêng cho từng mắt. Công nghệ này có khả năng tinh chỉnh đến 150.000 điểm trên giác mạc với thời gian thực hiện chỉ 1,3 giây/laser/độ và tạo bản đồ giác mạc 3D cá nhân hóa hoàn toàn độc nhất.
Dựa trên dữ liệu thu được, phần mềm sẽ tính toán và thiết lập bộ thông số điều trị phù hợp với từng cá nhân thay vì sử dụng một công thức chung. Dữ liệu của từng người đang trở thành cơ sở để xây dựng những quyết định y khoa mang tính cá thể hóa hơn. Càng nhiều dữ liệu được thu thập, hệ thống càng có thêm cơ sở để tối ưu hóa phương án điều trị cho từng cá nhân.
Đây cũng là xu hướng đang xuất hiện ở nhiều lĩnh vực y khoa khác như hỗ trợ sinh sản, ung bướu hay tim mạch, nơi điều trị dần dịch chuyển từ mô hình "một phác đồ cho nhiều người" sang "phác đồ cho từng người".
Một ví dụ khác là công nghệ Phaco không dao trong điều trị đục thủy tinh thể. Nếu như trước đây một số thao tác vi phẫu phụ thuộc nhiều vào kỹ năng thực hiện thủ công, các hệ thống laser hiện nay có thể hỗ trợ thực hiện những công đoạn đòi hỏi độ chính xác rất cao dựa trên dữ liệu hình ảnh được thu thập trước phẫu thuật.
Giá trị lớn nhất của công nghệ này nằm ở khả năng chuẩn hóa quy trình điều trị. Kinh nghiệm và quyết định chuyên môn của bác sĩ vẫn giữ vai trò trung tâm, nhưng công nghệ giúp giảm bớt các biến số trong những thao tác lặp lại, từ đó nâng cao độ chính xác, tăng tính ổn định của kết quả điều trị và duy trì chất lượng chuyên môn đồng đều trên quy mô toàn hệ thống.
Ở tầm nhìn quốc tế, nhiều nghiên cứu đã chứng minh năng lực của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc phân tích hình ảnh đáy mắt để tầm soát sớm các bệnh lý nguy hiểm như glaucoma, bệnh võng mạc, hoặc phát hiện các dấu hiệu chỉ báo của bệnh lý toàn thân như tiểu đường và tim mạch.
Định hướng đến năm 2030 tại Nghị quyết 57-NQ/TW cũng đặt mục tiêu Việt Nam thuộc nhóm ba nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo.
Tuy nhiên, để các hệ thống AI có thể học hỏi, phân tích và đưa ra những khuyến nghị ngày càng chính xác hơn, dữ liệu cần được thu thập liên tục từ nhiều điểm tiếp xúc khác nhau trong hành trình chăm sóc sức khỏe của người dân.

Đầu tư công nghệ giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn, đồng thời chuẩn hóa chất lượng khám chữa bệnh trên toàn hệ thống. Ảnh: MSG
Nền móng của y tế số
Nếu các bệnh viện chuyên sâu cần công nghệ để nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị, thì y tế cơ sở cần công nghệ để mở rộng độ bao phủ, kết nối và quản lý dữ liệu sức khỏe cộng đồng.
Ông Phan Quốc Hải, đại diện Kingston Healthcare cho biết mọi mô hình y tế dựa trên AI, dự báo nguy cơ bệnh tật hay quản lý sức khỏe chủ động đều cần được vận hành trên nền tảng dữ liệu đủ lớn và đủ tin cậy. Nhưng muốn có dữ liệu thì phải bắt đầu từ nơi tiếp xúc với người dân nhiều nhất là tuyến xã, phường và các trạm y tế cơ sở.
Đây cũng là mắt xích còn nhiều khoảng trống nhất hiện nay. Từ thực tế triển khai tại nhiều địa phương, doanh nghiệp cho biết phần lớn hồ sơ sức khỏe ở tuyến cơ sở vẫn được lưu trữ theo phương thức truyền thống. Dữ liệu chủ yếu phục vụ công tác thống kê và báo cáo hành chính, trong khi chưa đủ chiều sâu để phục vụ phân tích, dự báo hay hoạch định chính sách y tế trong tương lai.
Thách thức còn đến từ áp lực nhân sự tại tuyến cơ sở. Với lực lượng cán bộ y tế không nhiều nhưng phải phục vụ lượng dân cư lớn, các trạm y ở xã, phường tế hiện phải xử lý đồng thời nhiều nhiệm vụ chuyên môn và hành chính. Đây cũng là một trong những lý do khiến việc số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu sức khỏe gặp không ít khó khăn.
Chính từ thực tế này, mô hình mà doanh nghiệp đang triển khai là các kiosk y tế được đặt tại xã, phường hoặc các điểm chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Thông qua các thiết bị tích hợp, người dân có thể thực hiện các bước kiểm tra sức khỏe ban đầu, đo các chỉ số cơ bản và tạo lập hồ sơ dữ liệu sức khỏe điện tử ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên với hệ thống y tế.
Sau khi được thu thập, dữ liệu tiếp tục được chuẩn hóa, số hóa và kết nối với các nền tảng quản lý sức khỏe. Xa hơn, doanh nghiệp kỳ vọng hệ thống này có thể liên thông với hồ sơ sức khỏe điện tử và các cơ sở dữ liệu y tế quốc gia, tạo nền tảng cho việc theo dõi sức khỏe người dân xuyên suốt từ tuyến cơ sở đến các bệnh viện tuyến trên.
Doanh nghiệp đồng thời phát triển các thiết bị y tế tích hợp phần mềm và chuẩn kết nối dữ liệu ngay từ khâu thiết kế. Điều này không chỉ giúp giảm đáng kể khối lượng nhập liệu thủ công tại tuyến cơ sở mà còn tạo điều kiện để dữ liệu được chia sẻ và liên thông trên quy mô toàn hệ thống trong tương lai.

Kiosk y tế giúp người dân thực hiện kiểm tra sức khỏe ban đầu, đo các chỉ số cơ bản và tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử ngay từ lần đầu tiếp cận hệ thống y tế. Ảnh: Kingston Healthcare
Dù xuất phát từ những mục tiêu khác nhau, xu hướng ứng dụng công nghệ hiện nay đang diễn ra đồng thời ở cả hai chiều của hệ thống y tế. Nếu tuyến cơ sở cần công nghệ để xây dựng dữ liệu sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy y tế dự phòng, thì các hệ thống điều trị chuyên sâu lại cần công nghệ để chuẩn hóa chuyên môn, nâng cao chất lượng điều trị và quản trị vận hành trên quy mô lớn.
Ông Đức cho rằng, một bệnh nhân khám tại Hà Nội hay TP.HCM đều cần được tiếp cận cùng một tiêu chuẩn chuyên môn và chất lượng điều trị như nhau. Đây là lý do MSG đầu tư xây dựng nền tảng quản trị và dữ liệu thống nhất trên toàn hệ thống.
Hồ sơ bệnh án, kết quả thăm khám và lịch sử điều trị của bệnh nhân được lưu trữ tập trung, tạo nền tảng để triển khai các công nghệ điều trị ở quy mô toàn hệ thống thay vì chỉ xuất hiện tại một vài cơ sở riêng lẻ.
Từ các bệnh viện chuyên sâu ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao độ chính xác và chuẩn hóa điều trị, đến các giải pháp y tế cộng đồng hướng tới quản trị sức khỏe chủ động, điểm chung đều là mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân.



In bài viết






















